21:46 ICT Thứ hai, 24/07/2017

LIÊN KẾT WEBSITE

VIDEO

Loading the player...

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Trang nhất » Tin Tức » Tin tức nổi bật

Báo cáo kết quả xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia

Chủ nhật - 28/08/2016 08:18
Căn cứ Thông tư 47/2012/TT - BGD&ĐT ngày 07/12/2012 ban hành Quy chế công nhận trường THCS, trường THPT và các trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia; Căn cứ phương hướng, nhiệm vụ năm học 2015 – 2016 của UBND Huyện và Phòng GD – ĐT huyện Can Lộc về việc xây dựng trường chuẩn quốc gia cho các trường Mầm non, Tiểu học, THCS trong toàn huyện; Trên cơ sở Đề án và kế hoạch xây dựng trường và giữ vững THCS Khánh Vĩnh đạt chuẩn quốc gia. Với sự quan tâm lãnh đạo của Huyện ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ Huyện; sự chỉ đạo sâu sát của Phòng GD&ĐT Can Lộc; Lãnh đạo 2 địa phương Vĩnh Lộc và Khánh Lộc, sự ủng hộ của phụ huynh cùng với sự nổ lưc cố gắng của đội ngũ giáo viên; sự nỗ lực say mê học tập của học sinh, đến nay công tác xây dựng trường THCS Khánh Vĩnh đạt chuẩn quốc gia đạt được kêts quả như sau:
UBND HUYỆN CAN LỘC
TRƯỜNG THCS KHÁNH VĨNH

 
 
 

        Số:         /BC-THCS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

             Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
                             
               Vĩnh Lộc, ngày    tháng 08 năm 2016
                                                             BÁO CÁO
Kết quả xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia
 
          Căn cứ Thông tư 47/2012/TT - BGD&ĐT ngày 07/12/2012 ban hành Quy chế công nhận trường THCS, trường THPT và các trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia;
           Căn cứ phương hướng, nhiệm vụ năm học 2015 – 2016 của UBND Huyện và Phòng GD – ĐT huyện Can Lộc về việc  xây dựng trường chuẩn quốc gia cho các trường Mầm non, Tiểu học, THCS trong toàn huyện;
           Trên cơ sở Đề án và kế hoạch xây dựng trường và giữ vững THCS Khánh Vĩnh đạt chuẩn quốc gia. Với sự quan tâm lãnh đạo của Huyện ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ Huyện; sự chỉ đạo sâu sát của Phòng GD&ĐT Can Lộc; Lãnh đạo 2 địa phương Vĩnh Lộc và Khánh Lộc, sự ủng hộ của phụ huynh cùng với sự nổ lưc cố gắng của đội ngũ giáo viên; sự nỗ lực say mê học tập của học sinh, đến nay công tác xây dựng trường THCS Khánh Vĩnh đạt chuẩn quốc gia  đạt được kêts quả như sau:
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
          Trường THCS Khánh Vĩnh đóng tại xóm Hạ Triều xã Vĩnh Lộc - Huyện Can Lộc được thành lập tháng 8 năm 2003 theo Quyết định 393/QĐ-UB của UBND huyện Can Lộc, là học sinh của của hai xã Vĩnh Lộc Và Khánh Lộc. Trong thời gian qua chất lượng giáo dục toàn diện ngày càng phát triển, chất lượng đaị trà cũng như mũi nhọn năm sau cao hơn năm trước, Trường đạt chuẩn quốc gia sau 5 vào năm 20,  
       Năm học 2015-2016, nhà trường đã hoàn thành các tiêu chuẩn kiểm tra công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia .
II. QUÁ TRÌNH PHẤN ĐẤU XÂY DỰNG VÀ GIỮ VỮNG CÁC TIÊU CHUẨN TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA:
1. Công tác tuyên truyền:
          - Tham mưu với cấp ủy, chính quyền và các ban ngành đoàn thể các địa phương tuyên truyền sâu rộng trong các tầng lớp nhân dân, cha mẹ học sinh, làm chuyển biến tư tưởng, nhận thức về sự cần thiết phải xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia.
          - Quán triệt trong cán bộ, giáo viên, nhân viên toàn trường về mục đích, ý nghĩa, nội dung cơ bản các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của cấp trên về chủ trương này. Từ đó, có giải pháp phát huy những mặt mạnh, khắc phục những điểm yếu, quyết tâm phấn đấu xây dựng và giữ vững nhà trường đạt chuẩn Quốc sau 5 năm.
2. Công tác xây dựng đội ngũ và nâng cao chất lượng giáo dục:
          - Ban giám hiệu đã thường xuyên học tập và tự bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống. Xây dựng kế hoạch cụ thể, xác định lộ trình trong từng giai đoạn, từng bước hoàn thiện và phát triển kế hoạch đáp ứng yêu cầu giáo dục. Rà soát năng lực đội ngũ, thực hiện đánh giá Chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo quy trình
          - Mỗi một cán bộ giáo viên tích cực tự học, tự rèn, nghiên cứu chuyên môn nghiệp vụ trong mối quan hệ tương tác giữa các đồng nghiệp trong tổ, trong trường và các môi trường giáo dục khác; phấn đấu trở thành giáo viên dạy giỏi các cấp. Tích cực đổi mới công tác quản lý, đổi mới phương pháp dạy học, hướng dẫn học sinh tích cực học tập để nâng cao chất lượng, giữ vững thành tích về công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, hạn chế thấp nhất học sinh bỏ học, học sinh yếu kém.
3. Công tác xã hội hóa giáo dục và xây dựng cơ sở vật chất:
          Nhà trường đã tham mưu với UBND huyện tiến hành họp bàn kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia sau 5 năm. Ngoài công tác tham mưu với UBND huyện về công tác xây dựng và tu sửa cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị dạy học, nhà trường tham mưu với cấp ủy chính quyền địa phương cùng với Ban đại diện cha mẹ học sinh làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, làm tốt công tác quản lý việc tự học ở nhà của học sinh, khen thưởng kịp thời nhằm nâng cao chất lượng dạy và học.
          Đến nay, so với các tiêu chuẩn tại Thông tư 47/2012/TT-BGD-ĐT ngày 07/12/2012 ban hành quy chế công nhận trường THCS, THPT và trường có nhiều cấp học, trường đạt được các tiêu chuẩn như sau:
III. KẾT QUẢ RÀ SOÁT, TỰ KIỂM TRA THEO 5 TIÊU CHUẨN:
1. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
  1.1. Lớp học:
  Khối 6 Khối 7 Khối 8 Khối 9
Số lớp 3 3 3 3
Số học sinh 113 81 91 104
Bình quân HS/ lớp 37,6 27,0 30,3 34,7
a. Số lớp: So với tiêu chuẩn không quá 45 lớp, đủ các khối lớp của cấp học.
* Đánh giá: Đạt
    1.2. Tổ chuyên môn
a)  Trường có 03 tổ chuyên môn, được thành lập và hoạt động theo đúng Điều lệ trường trung học, Hoạt động đầy đủ, nghiêm túc, có hiệu quả.
b) Mỗi tháng, tổ chuyên môn sinh hoạt chuyên môn 2 lần; nhóm chuyên môn sinh hoạt 1 lần với nội dung: Bàn bạc, thảo luận các chuyên đề về nâng cao chất lượng dạy học, tổ chức dạy thể nghiệm các chuyên đề đã thống nhất (dạy học tích hợp, dạy học theo chủ đề, chuyên đề giảng dạy có hiệu quả đối với học sinh; phụ đạo học sinh yếu; bồi dưỡng học sinh giỏi; chuyên đề ôn tập; lồng ghép giáo dục đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục kỹ năng sống…) có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy và học.
Hàng năm mỗi tổ chuyên môn tổ chức được 3 - 5 chuyên đề thiết thực có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học. Hồ sơ lưu trữ đầy đủ.
c) Hàng năm tổ chuyên môn đều xây dựng kế hoạch hoạt động đầy đủ. Có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên trong tổ và cho mỗi cá nhân giáo viên 100% đạt chuẩn, trên chuẩn.
         * Đánh giá: Đạt
    1.3. Tổ văn phòng
a. Tổ có 5 người: 1 nhân viên văn thư, 1 nhân viên thư viện,  1 nhân viên thiết bị, 1 nhân viên kế toán, 01nhân viên bảo vệ. Các thành viên làm việc đúng chức năng và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao theo  điều lệ của trường Trung học. Biên chế: 80%. Hợp đồng: 01
b) Hệ thống hồ sơ, sổ sách của  nhà trường được quản lí đầy đủ, cụ thể và được bổ sung thường xuyên.
* Đánh giá: Đạt
     1.4. Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường
Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường khác được thành lập và thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ theo quy định của hiện hành của Điều lệ trường trung học. Hoạt động có kế hoạch, nề nếp góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
* Đánh giá: Đạt
    1.5. Tổ chức Đảng và các đoàn thể
a) Tổ chức Đảng: Có Chi bộ gồm: 23 đảng viên chiếm tỷ lệ: 63,9%, hàng năm đều được đánh giá xếp loại chi bộ trong sạch vững mạnh.
b) Các tổ chức đoàn thể Công đoàn, đoàn đội:
+ Công đoàn: Tổ chức Công đoàn gồm 36 đoàn viên, BCH Công đoàn gồm 3 người.
          + Tổ chức Đội trong nhà trường: Hồ sơ đầy đủ, có nhiều hoạt động phong phú, được Huyện đoàn công nhận liên đội vững mạnh xuất sắc, giáo viên tổng phụ trách đạt danh hiệu tổng phụ trách giỏi cấp tỉnh.
          - Các hội đồng khác trong nhà trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh: Đầy đủ và hoạt động có hiệu quả.
* Đánh giá: Có đầy các tổ chức, cơ cấu theo quy định - Đạt
·     Hạn chế, cần bổ sung:
-   Số lớp và học sinh quá ít so với một trường liên xã.
-         Sinh hoạt tổ chuyên môn trên trường học kết nối đang còn hạn chê
-         Công tác phát triển Đảng còn thấp
Vì vậy cần nâng cao chất lượng dạy học thu hút học sinh các xã lân cận vào lớp 6; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho các thành viên của tổ văn phòng về nghiệp vụ chuyên môn; cuối mỗi năm học bổ sung đầy đủ văn bản của trường ban hành phục vụ công tác quản lý.
          - Củng cố và phát huy hiệu quả Hội đồng trường đảm bảo dân chủ, công  khai trong việc xây dựng kế hoạch và rà soát kế hoạch thực hiện nghị quyết.
          Kết luận: Tiêu chuẩn 1: Đạt
 2. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên
   2.1. Cán bộ quản lý: Số lượng: 02
a. Trình độ đào tạo:
+ Hiệu trưởng:       Thầy giáo Nguyễn Huy Hải      - ĐHSP Toán
+ Phó hiệu trưởng: Cô giáo Phan Thị Sâm  - ĐH SP văn Sử
b. Năng lực quản lý của Ban giám hiệu:       Tốt.
Trình độ trên chuẩn: 02, tỉ lệ:100%
Có 02 CBQL được cấp trên quản lí trực tiếp đánh giá xếp loại khá trở lên theo chuẩn Hiệu trưởng.
* Đánh giá: : Đạt
    2.2. Giáo viên  
- Số lượng: 29, Tỷ lệ giáo viên trên lớp: 2,41;
- Cơ cấu giáo viên: tương đối hợp lý;
- Chất lượng: Đạt chuẩn: 100%; 
- Giáo viên giỏi tỉnh: 01 đ/c; Giáo viên giỏi huyện: 11/26 (42,3%)
- Số lượng giáo viên đạt chuẩn loại khá trở lên theo quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học: 29, So với tiêu chuẩn: 100%.
- Hồ sơ cán bộ, giáo viên: Đầy đủ
* Đánh giá:  Đạt
     2. 3. Nhân viên: có 04 nhân viên, trong đó thư viện: 01, thiết bị: 01; số nhân viên có trình độ đạt chuẩn: 04;
Số nhân viên được đào tạo, bồi dưỡng đủ năng lực, nghiệp vụ để hoàn thành nhiệm vụ: 04
·        Đánh giá:  Đạt
·        Hạn chế, cần bổ sung:
-      Năng lực chuyên môn của mốt số giáo viên còn hạn chế đặc biệt bộ môn toán. 
 Vì vậy ban giám hiệu không ngừng học tập, thường xuyên trau dồi phẩm chất chính trị, năng lực lãnh đạo, đi đầu trong đổi mới tư duy quản lý phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh thực tiễn của đơn vị và địa phương; phấn đấu hàng năm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng luôn đạt xuất sắc theo quy định tại chuẩn hiệu trưởng trường THCS.
          - Ổn định các vị trí việc làm trong đơn vị, duy trì trên 80% giáo viên dạy giỏi từ cấp cơ sở trở lên; có 100% giáo viên đạt chuẩn loại khá trở lên theo quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học.
          - Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho viên chức phụ trách văn thư, thư viện, thiết bị dạy học được đào tạo hoặc bồi dưỡng đủ năng lực nghiệp vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Kết luận: Tiêu chuẩn 2Đạt
Tiêu chuẩn 3: Chất lượng giáo dục
 1. Tỉ lệ học sinh bỏ học và lưu ban hàng năm:  1,33%, trong đó tỉ lệ  học sinh bỏ học hàng năm là 0,05% .
·        Tỷ lệ bỏ học và lưu ban: Không quá 5%, trong đó, bỏ học không quá 1%.
Năm học Số lớp Số HS Bỏ học, Lưu ban
Bỏ học Lưu ban
SL % SL %
2013-2014 12 384 1 0.3 0 0
2014-2015 12 370 1 0.3 0 0
2015-2016 12 389 1 0.3 0 0
2. Chất lượng giáo dục
Năm học Học lực Hạnh kiểm
Loại giỏi (%) Loại khá (%) Loại yếu, kém (%) Loại tốt (%) Loại yếu
2013-2014 30em(7,8%) 173em(45,0%) 19 em(4,9 %) 382em(99,5%) 0
2014-2015 30em(8,11%) 175em(47,3%) 14em3,78% 355em (95,95) 0
2015-3016 26em(6.68%) 208em(53,47%) 7em(1,8% 386em (99,2) 0
Tỷ lệ tốt nghiệp THCS hàng năm trên 97%
·        Chất lượng mũi nhọn:
          Học sinh giỏi các cấp qua một số năm như sau:
Năm học Cấp tỉnh Cấp huyện Cộng
2013-2014 05 86 91
2014-2015 03 84 87
2015-2016 06 101 107
    * Đánh giá: Đạt
3. Các hoạt động giáo dục khác:
 a. Thực hiện phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” của BGD&ĐT phát động từ năm học 2008-2009, nhà trường đã triển khai nghiêm túc 5 tiêu chuẩn về trường học thân thiện, học sinh tích cực cho toàn thể CBGV, NV và học sinh. Các hoạt động giữ gìn và bảo vệ môi trường luôn xanh, sạch, đẹp;, trồng và chăm sóc cây xanh; chăm sóc Đài tưởng niệm Anh hùng các liệt sỹ hy sinh tại Cầu Nhe, tượng đài liệt sĩ hai xã Vĩnh Lộc và Khánh Lộc… được phân công cho  Đội TN theo dõi hàng tuần; môi trường sư phạm trong nhà trường được chú trọng; sự thân thiện trong giảng dạy, học tập và các hoạt động khác, khả năng giao tiếp và ứng xử được phát huy và nâng cao chất lượng.
 Các năm học được PGD&Đ Can Lộc đánh giá, xếp loại Tốt về các tiêu chuẩn của phong trào “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
b. Các hoạt động ngoài giờ lên lớp:
 Nhà trường đã thực hiện đúng quy định của Bộ GD&ĐT về thời gian, nội dung, chất lượng các hoạt động  giáo dục: Lao động hướng nghiệp, dạy nghề; giáo dục thể chất y tế học đường; hoạt động ngoài giờ lên lớp; tổ chức tham quan..; tổ chức tốt học theo quy mô cấp  trường, cụm trường, giao lưu văn nghệ với các trung tâm trẻ em khuyết tật, tổ chức các  hoạt động hưởng ứng và chào mừng các ngày lễ lớn như 20/11; 26/3; 8/3…, tổ chức tốt “Ngày hội thiếu nhi vui khoẻ tiến bước lên Đoàn”, “Ngày Hội vệ sinh trường học” “Ngày hội tri ân các thầy cô giáo”, “Giai điệu tuổi Hồng”, Câu lạc bộ Toán tuổi thơ, CLB văn học nghệ thuật, CLB tiếng Anh... có chất lượng và hiệu quả, thu hút sự yêu thích của học sinh và góp phần không nhỏ vào việc giáo dục toàn diện học sinh.  Trường không có học sinh mắc các tệ nạn xã hội.
* Đánh giá: Đạt
4. Công tác phổ cập giáo dục:
Nhà trường đã tham mưu với ban chỉ đạo phổ cập hai xã Vĩnh Lộc và Khánh Lộc làm tôr công tác phổ cập giáo dục, kết quả hai xã đạt phổ cập THCS đạt kết quả vững chắc và làm tốt công tác phân luồng sau TNTHCS.
          Nhà trường đã hoàn thành nhiệm vụ được giao trong kế hoach phổ cập giáo dục của địa phương hai xã Vĩnh Lộc và Khánh Lộc;
          * Đánh giá: Đạt
 5. Điều kiện để CBQL, giáo viên, học sinh sử dụng hiệu quả CNTT ứng dụng vào công tác quản lý, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá:
a. Trang thiết bị phục vụ cho việc ứng dụng CNTT:
Trường có 8 máy tính (03 máy xách tay 5 máy để bàn) dành cho công tác quản lí, cho công tác văn phòng, cho hệ thống thư viện, cho kế toán, cho văn thư .... Tất cả các máy phục vụ quản lí, văn phòng thư viện và học tập đều được nối mạng Internet 24/24 giờ. Ngoài ra, trường còn có 04 máy in, có  nhiều máy chiếu projector phục vụ công tác quản lí và giảng dạy.
 b. Ứng dụng trong công tác quản lí:
 - Sử dụng các phần mềm quản lý: Thực hiện  phần mềm quản lý học sinh, sắp xếp thời khoá biểu. Các phần mềm giúp GV và nhà trường thiết lập, in ấn các loại sổ sách, tính điểm, xếp loại học lực, các danh hiệu thi đua cho học sinh. Đánh giá chất lượng của lớp chủ nhiệm. Tổng hợp và làm các báo cáo thống kê cho (EMIS), SMAS.
- Thực hiện chương trình Quản lý cán bộ giáo viên (Phầm mềm PMIS);  Phần mềm kế toán trong công tác quản lí tài chính; Phần mềm thư viện, thiết bị trong công tác quản lí thống kê, theo dõi, sách thư viện;
- Xây dựng địa chỉ email, các tổ chuyên môn, cá nhân các thành viên trong trường.
- Trường đã xây dựng trang Website của trường với những nội dung thiết thực: Đưa các thông tin cần thiết cho HS: TKB, kết quả học tập, đề thi - đáp án…; tạo các diễn đàn trao đổi của GV và cho HS.
c. Công tác giảng dạy:
- 100% cán bộ quản lí, tổ văn phòng biết sử máy tính và sử dụng một số phần mềm ứng dụng trong công tác quản lí.
- Có 36 CB-GV- NV (chiếm tỷ lệ 100 %)  của nhà trường biết sử dụng máy tính, trong đó trên 50% giáo viên sử dụng thành thạo phần mềm thiết kế bản chiếu điện tử như Microsoft Office PowerPoint…số còn lại thành thạo các phần mềm soạn thảo.
Nhà trường có một phòng tin học có 12 máy để dạy Tin học  .
·        Đánh giá: Đạt
·        Hạn chế, cần bổ sung:
-                     Chất lượng tuyển sinh vào lớp 10 chưa cao, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy còn hạn chế
Vì vậy mỗi CBGV cần nâng cào nghiệp vụ chuyên môn, đổi mới phương pháp giảng dạy, phụ đạo học sinh yếu kém làm sao chất lượng đi lên đặc biệt chất lượng tuyển sinh vào lớp 10.
Bồi dường nghiệp vụ chuyên môn cho CBGV.
          Kết luận : Tiêu chuẩn 3: Đạt                                                              
Tiêu chuẩn 4: Tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
1.     Tài chính
 Nhà trường thực hiện tốt quy định công khai điều kiện dạy học, chất lượng giáo dục, quản lý tài chính, tài sản, các nguồn kinh phí được đầu tư, hỗ trợ của nhà trường theo quy định hiện hành.
+ Nguồn ngân sách được cấp: Thực hiện đúng theo quy định tài chính hiện hành.
+ Các nguồn thu khác: Thực hiện đúng theo Công văn 1702/TC-GDĐT liên ngành Sở Tài chính và Sở Giáo dục & Đào tạo.
     2. Khuôn viên
Khuôn viên nhà trường được xây dựng riêng biệt. Diện tích: 15.000m2, bình quân: 40m2/học sinh.
           Có tường rào bao quanh nhà trường, cổng trường,  biển trường đầy đủ.
          * Đánh giá:   Đạt
     3. Cơ sở vật chất
          Đảm bảo cơ sở vật chất theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học. Chất lượng khá tốt.
          * Đánh giá:  Đạt 
     4. Cơ cấu các khối công trình trong trường
          a) Khu phòng học, phòng bộ môn
          a.1. Phòng học: 12 phòng, đủ cho mỗi lớp 1 phòng học.
          Chất lượng phòng học:  diện tích đảm bảo,  và phòng học thoáng, mát, đủ ánh sáng, an toàn;
            Bàn ghế giáo viên, học sinh đúng theo quy cách hiện hành.
          a.2. Phòng y tế: Có 1 phòng y tế với diện tích 18 m2 , có đủ các điều kiện tối thiểu phục vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho học sinh.
b) Khu phục vụ học tập
b.1- Có 3 phòng bộ môn (77m2/phòng) để dạy thí nghiệm, thực hành các môn Lý, Hóa, Sinh, 2 phòng bộ môn Tin học, Tiếng Anh (45m2/ phòng).
          * Đánh giá: Đạt
          b.2. Thư viện: có 01 phòng thư viện theo tiêu chuẩn về tổ chức và hoạt động của thư viện trường học.
          * Đánh giá: Đạt
          b.3. Phòng truyền thống, phòng Công đoàn, đoàn đội, khu luyện tập thể thao
          Phòng truyền thống: 42.m2, đã có một số tư liệu truyền thống của nhà trường.
          Phòng công đoàn: 01; Phòng đoàn đội: 01,
          Khu luyện tập thể thao: Diện tích: 5600 m2
          * Đánh giá: Đạt
          c) Khu văn phòng:
          Có 01 phòng Hiệu trưởng, 01 phòng Phó hiệu trưởng, 01văn phòng, 01 phòng kế toán, 01phòng văn thư hành chính, 03 phòng tổ bộ môn, 01phòng thường trực, 01phòng kho. Thiết bị cơ bản đủ.
          * Đánh giá:  Đạt
          d) Khu sân chơi, cảnh quan
          Diện tích: 3600m2, Thường xuyên sạch sẽ, khuôn viên rộng rãi, thoáng mát , cảnh quan xanh sạch đẹp.
          * Đánh giá : Đạt
e) Khu vệ sinh: có 01khu vệ sinh giáo viên, 01khu vệ sinh học sinh.
           Bố trí khu vệ sinh giáo viên  và học sinh  hợp lý, chất lượng tốt  
          * Đánh giá:  Đạt
g) Khu để xe cho giáo viên, học sinh: Có khu để xe cho giáo viên và học sinh  
          * Đánh giá:  Đạt
          h) Có đủ nước sạch  phục vụ cho giáo viên và học sinh, hệ thống thoát nước chưa đảm bảo.
          * Đánh giá:   Đạt
5. Hệ thống công nghệ thông tin  tốt, kết nối Internet;
Có trang website của nhà trường: thcskhanhvinhcanloc.edu.vn vận hành khá hiệu quả.
·        Đánh giá: Đạt
·        Hạn chế, cần bổ sung:
         - Là một trườngvới quy mô nhỏ vì vậy việc huy động kinh   rất khó khăn
- Hệ thồng nước sạch đang còn hạn chế do nguồn cung cấp nước sạch cho nhà trường không thường xuyên.
-         Sân thể dục còn trũng ảnh hưởng đến viêcj dạy thể dục
Vì vậy nhà trường cần:
Tiếp tục làm tốt công tác tham mưu, phối kết hợp với các lực lượng giáo dục trên địa bàn đóng góp nguồn kinh phí để xây dựng các hạng mục còn thiếu: bổ sung trang thiết bị phòng học bộ môn Mỹ thuật, Âm nhạc, bổ sung trang thiết bị phòng nghe môn Tiếng Anh, nhà tập đa năng của môn Thể dục, làm thêm công trình vệ sinh, bổ sung các thiết bị Công nghệ thông tin sao cho mỗi phòng học có 01 máy chiếu…
- Huy động mọi nguồn lực để xây dựng nhà trường,và vận  động mọi nhà hảo tâm để ủng hộ nhà trương.
- Tham mưu với  xã Vĩnh Lộc hộ trợ thêm để cải tạo lai hề thống dânx nước vào nhà trường làm sao đảm bảo đủ cung cấp nước sinh hoát hành ngày cho CBGV và Học sinh
-         Cải tạo nâng cấp sân thể dục
          Kết luận: tiêu chuẩn 4: Đạt   
    Tiêu chuẩn 5. Quan hệ giữa nhà trường, gia đình, xã hội
1. Phối hợp với các cơ quan quản lí nhà nước, các đoàn thể, tổ chức ở địa phương một cách thường xuyên, đồng bộ và có hiệu quả.
          2. Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động có trách nhiệm cao, hỗ trợ thường xuyên cho nhà trường trong công tác xây dựng CSVC,cải tạo cảnh quan, động viên khen thưởng kịp thời đối với CB- GV và HS.
          3.Mối quan hệ và thông tin giữa nhà trường, gia đình và xã hội chặt chẽ, gắn két và có hiệu quả tốt. Đặc biệt trong công cuộc xây dựng nông thôn mới xã Khánh Lộc.
          4. Huy động hợp lý và có hiệu quả sự tham gia của gia đình và công đồng vào các hoạt động giáo dục trong nhà trường. Thực hiện đúng quy chế công khai dân chủ.
·    Hạn chế, cần bổ sung:
-   Hiện nay mốt số gia đình đi làm ăn xã vì vậy việc quan tâm đến việc học của con đang còn phó thác cho nhà trường.
 Vì vậy:
- Tranh thủ sự chỉ đạo, lãnh đạo của cấp ủy Đảng, Chính quyền các địa phương và ngành giáo dục; phát huy đầy đủ chức năng của Hội đồng giáo dục, Ban đại diện cha mẹ học sinh và các tổ chức đoàn thể, tập trung nâng cao chất lượng về xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh.
          - Tiếp tục làm tốt công tác tham mưu, phối kết hợp với các lực lượng giáo dục trên địa bàn thúc đẩy phong trào xã hội hóa sự nghiệp giáo dục để duy trì và nâng cao chất lượng các chuẩn của trường đạt chuẩn Quốc gia nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh.
- Nhà trường cùng giáo viên chủ nhiệm cần liên lạc bằng điện thoải đối vói những phụ huynh ở xa.
- Sử dụng sổ liên lạc bằng điện tử
          Kết luận: Tiêu chuẩn 5: Đạt
Như vậy, căn cứ vào 5 tiêu chuẩn của Quy chế trường đạt chuẩn Quốc gia theo Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đến thời điểm năm 2016, trường THCS Khánh Vĩnh có đủ các điều kiện giữ vững trường THCS đạt chuẩn quốc gia /.
 
Nơi nhận:  
       - LĐ phòng GD-ĐT
       - Các thành viên BCĐ xây dựng trường chuẩn
       - UBND 2 xã Vĩnh Lộc, Khánh Lộc;
       - Lưu VT.
                          HIỆU TRƯỞNG
 
 
                    Nguyễn Huy Hải      
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
         
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Tác giả bài viết: Hiệu trưởng - Nguyễn Huy Hải

Nguồn tin: Trường THCS Khánh Vĩnh

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

TIN BÀI MỚI NHẤT

LIÊN KẾT ỨNG DỤNG

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 2


Hôm nayHôm nay : 32

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 718

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 52263